BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
HOTLINE : 090 539 87 99

Cây Thông Caribê

Cây Thông Caribê là loài lá kim.
Tên khoa học: Pinus caribaea.
Họ thực vật: Thông (Pinaceae).

1. Đặc điểm hình thái

Thông Caribe là loài lá kim, thường có màu xanh, cây gỗ lớn, cao tới 30 – 45 m, đường kính đạt tới 60 – 80 cm.
Thân tròn, thẳng, vỏ nứt sâu. Cành màu nâu – da cam, sau chuyển thành nâu xám. Gỗ có màu nâu và có nhựa.
Mỗi bẹ lá chứa 3 lá kim (đôi khi có 2 hoặc 4 – 5 lá kim), dài 15 – 25 cm, tập trung ở đầu cành và thường rụng vào năm thứ hai.
Nón cái mọc đơn độc, dạng hình trứng, dài 4 – 14 cm. Trọng lượng 1.000 hạt khoảng 14 – 19 g.

2. Đặc tính sinh thái

Cây Thông Caribê gồm 3 biến chủng caribaea, honderensis và bahamensis đều phân bố tự nhiên ở vùng Trung Mỹ. Trong đó biến chủng caribaea phân bố từ 16o đến 20° vĩ Bắc, ở Cu Ba và đảo Juventus thuộc vùng biển Caribê, chủ yếu tập trung ở vùng thấp, đồi bát úp, thường ở độ cao 330 m so với mực nước biển, nhưng cũng xuất hiện ở độ cao 760 m, ít có trường hợp phân bố trên độ cao 1.200 m.

Biến chủng bahamensis phân bố tự nhiên từ 22° đến 27° vĩ Bắc, thuộc vùng đảo Bahamas và Caicos, ngoài ra cũng tìm thấy ở bán đảo Yucatan thuộc vùng Đông Bắc Mỹ.

Biến chủng hondurensis phân bố tự nhiên từ 12° đến 16° vĩ Bắc, tập trung chủ yếu ở đảo Belize, Guatemala, Poptun, Guanaja, Nicaragoa. Trên các khu vực đồng cỏ, đồng bằng ven biển có độ cao so với mực nước biển 460 – 760 m, nhưng phân bố tập trung nhiều nhất trên độ cao 460 m.

cay-thong-caribe-giong-cay-trong-hecwin-com-p2
Cây Thông Caribê là loài lá kim, thường có màu xanh, cây gỗ lớn, cao tới 30 – 45 m, đường kính đạt tới 60 – 80 cm.

Thông Caribe đã được dẫn nhập gây trồng trên 65 nước. Giới hạn vĩ độ trồng được mở rộng đáng kể so với nơi nguyên sản, từ vĩ độ 55° Nam ở Achentina tới 33° vĩ độ Bắc ở Ấn Độ Dương. Giới hạn kinh độ cũng được mở rộng từ 180° kinh độ Đông ở Fiji tới 158° kinh độ Tây ở Hawaii. Độ cao vùng trồng biến động từ mực nước biển tới 1.200 m ở Zaire, 1.220 m ở Nigeria, trên 1.820 m ở Uganda và 2.400 m ở Kenya. Vùng phân bố rừng trồng được mở rộng cả về vĩ độ và kinh độ, cả vùng có khí hậu miền núi tới khí hậu cận nhiệt đới và vùng ven biển.

Thông Caribe có thể sinh trưởng tốt trên nhiều loại đất khác nhau khi được trồng ngoài vùng phân bố tự nhiên của chúng. Thông Caribe được khảo nghiệm ở Guyana có chiều cao bình quân 19 m ở tuổi 10, cá biệt có cây cao tới 25 m. Ở Công Gô – Brazaville các xuất xứ của honderensis đạt tăng trưởng 1.3 m/năm về chiều cao; 2.08 cm/năm về đường kính ở tuổi 4. Biến chủng bahamensis đạt 1.08 m/năm về chiều cao; và 1.4 cm/năm về đường kính.

cay-thong-caribe-ban-do-dia-ly-phan-bo-tren-trai-dat-p1
Bản đồ địa lý khu vực phạm vi Thông Caribê tái sinh: Màu xanh vùng đặc hữu tái sinh của Thông caribê; màu vàng khu vực dẫn giống du nhập trên các nước để gây trồng.

3. Giống và tạo cây con Thông Caribê

Chỉ được nhập và sử dụng hạt giống của các xuất xứ đã được khảo nghiệm và được Bộ NN & PTNT công nhận. Giống từ các xuất xứ Carwell (vùng trồng Đại Lải, Ba Vì); Byfiel (vùng trồng Đông Hà, Pleiku, Lang Hanh, Song Mây); Poprun 3 (vùng trồng Sông Mây, Đại Lải); Alamicamba (vùng trồng Pleiku, Lang Hanh). Các xuất xứ thứ sinh Đại Lải – Vĩnh Phúc, Bình Điền – Thừa Thiên Huế.

Cây mẹ lấy giống phải đạt từ 15 tuổi trở lên, đường kính ngang ngực trên 18 cm, phát triển cân đối, độ thon nhỏ, tán tròn đều, cành nhánh nhỏ, góc phân cành lớn, không sâu bệnh.

Thời vụ thu hái vào tháng 7 tới tháng 9, khi có 2/3 số quả chuyển từ màu xanh sang màu cánh gián. Trèo cây hái quả hoặc dùng sào có móc móc quả, tránh không làm gãy cành, tuyệt đối không được chặt hoặc bẻ cành.

Quả thu về được gom thành đống, ủ 2 – 3 ngày cho chín đều, sau đó phơi ở nơi râm mát hoặc nắng nhẹ. Hàng ngày đảo quả cho hạt rơi ra, thu gom hạt, sàng xảy loại bỏ hạt lép, tạp vật. Tiếp tục phơi hạt nơi râm mát hoặc nắng nhẹ 3 – 5 ngày cho hạt khô, khi hàm lượng nước trong hạt còn từ 8 đến 10% thì đem bảo quản.

Hạt sau khi chế biến có thể gieo ngay. Hạt chưa gieo được bảo quản trong chum, vại, thùng gỗ, hộp xốp, để ở nơi khô ráo, thoáng mát (bảo quản thường). Nơi có điều kiện thì bảo quản hạt trong điều kiện khô lạnh ở nhiệt độ 5 – 10 °C.
Thời gian bảo quản hạt không quá 1 năm đối với bảo quản thường, không quá 2 năm đối với bảo quản khô lạnh.

Chất lượng hạt giống phải đảm bảo theo tiêu chuẩn 04-TCN-42-2001

Hạt có thể gieo thẳng trên luống gieo hoặc trên khay.

Luống gieo phải được cày hoặc cuốc lật đất sâu 30 cm, phơi ải kỹ rồi đập nhỏ, nhặt sạch cỏ và rễ cây. Mặt luống rộng 0.8 – 1 m, rãnh luống rộng 0.5 – 0.6 m, luống cao 10 – 15 cm, dài 5 – 10 m.

Khay gieo bằng gỗ hoặc tôn, có kích thước 0.5 × 0.4 × 0.05 m, đáy có đục các lỗ nhỏ để thoát nước. Trong khay có chứa cát hoặc đất đã được đập nhỏ, sàng bỏ các hạt to trên 5mm và các tạp vật.

Trước khi gieo hạt 5 – 7 ngày, phun Viben C 0.3 % liều lượng 0.3 lít/m² để phòng bệnh thối cổ rễ.

Trước khi gieo hạt 1 ngày, tưới nước đủ ẩm cho luống gieo hoặc khay.

Các tỉnh miền Bắc trồng cây vụ Xuân thì gieo hạt vào tháng 9 – 10, trồng vào vụ Xuân Hè thì gieo hạt tháng 11 – 12. Các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và miền Nam gieo hạt trước thời vụ trồng rừng (mùa mưa) từ 6 – 7 tháng, nơi có điều kiện đặc biệt 8 – 10 tháng.

Ngâm hạt đã loại bỏ tạp vật, hạt lép trong dung dịch thuốc tím (KMnO4) nồng độ 0.1 % trong 30 phút rồi vớt ra rửa sạch. Tiếp tục ngâm hạt trong nước ấm có nhiệt độ 45 – 50 °C (2 sôi 3 lạnh) từ 8 đến 10 giờ, sau đó vớt ra rửa chua, để ráo nước, ủ trong túi vải, mỗi túi đựng không quá 1kg hạt, để ở nơi khô ráo. Trong thời gian ủ hạt phải luôn giữ nhiệt độ từ 30 đến 40 0C. Hàng ngày rửa chua bằng nước sạch 40 °C đến khi có khoảng 30 % số hạt nứt nanh thì đem gieo.

Gieo đều hạt trên luống hoặc khay gieo với 1 kg/5 – 10 m². Sau đó, rắc một lớp đất bột phủ kín hạt, phủ mặt luống bằng một lớp rạ mỏng đã tẩy trùng. Dùng ô doa lỗ nhỏ hoặc bình phun thuốc đã rửa sạch tưới nhẹ. Tiếp tục tưới đủ ẩm đến khi cây mầm dài 2 – 3 cm (cây mầm hình que diêm) thì đem cấy vào bầu. Chú ý bảo vệ hạt chống chim, chuột và côn trùng xâm hại.

Dùng túi bầu Polyetylen không đáy hoặc có đáy thì phải đục lỗ, kích thước 8 x 12 cm.
Thành phần hỗn hợp ruột bầu (tính theo khối lượng) gồm: Đất dưới thực bì tế guột hoặc cây bụi 89 % (Nơi có điều kiện thay 5 – 10 % đất dưới thực bì tế guột hoặc cây bụi bằng đất dưới tán rừng thông), phân chuồng hoai (không được ủ với vôi) 10 %, supe lân 1 %. Đất ruột bầu phải được đập nhỏ, sàng loại bỏ rễ cây, sỏi đá, tạp vật rồi trộn đều với phân chuồng và Supe lân.

Tạo luống đặt bầu (áp dụng ở những nơi không dùng luống nền cứng)

Luống rộng 1 m, dài 5 – 10 m, rãnh luống rộng 0.6 m, mặt luống được rẫy sạch cỏ dại, san phẳng, nện chặt.
Trộn đều hỗn hợp ruột bầu theo tỷ lệ qui định. Cho đất vào 1/3 bầu lèn chặt để tạo đáy bầu, tiếp tục cho đất đầy bầu, vỗ cho đất xuống đều và chặt. Bầu được xếp sát nhau trên luống. Nếu là luống đất phải đắp gờ cao ít nhất bằng 2/3 thân bầu xung quanh luống để giữ bầu không bị nghiêng ngả.

Tưới nước đủ ẩm trên mặt luống gieo, dùng bay nhỏ bứng cây đặt vào bát nước để tránh làm khô rễ mầm. Dùng que nhọn chọc giữa bầu một lỗ nhỏ sâu hơn rễ cây mầm, đặt cây mầm vào sao cho cổ rễ dưới mặt bầu khoảng 3mm và dùng que ép chặt đất vào rễ mầm, cấy đến đâu lấy cây mầm đến đấy. Sau khi cấy phải tưới nước đủ ẩm và giữ ẩm thường xuyên.

Những nơi có khí hậu nắng nóng cần che bóng cho cây mầm bằng cách cắm ràng ràng hoặc làm giàn che 60 – 70 % ánh sáng trong thời gian 20 – 30 ngày đầu.

Tưới đủ ẩm cho cây con vào sáng sớm và chiều mát. Số lần tưới, lượng nước tưới tùy thuộc vào điều kiện thời tiết và tình hình sinh trưởng của cây con. Về nguyên tắc phải luôn luôn giữ độ ẩm của đất trong bầu, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng bình thường. Bình quân lượng nước cho mỗi lần tưới là 3 – 5 lít/m².

Hạn chế tưới nước trước khi xuất vườn 20 – 30 ngày để huấn luyện cây.
Sau khi cấy 5 – 10 ngày, tiến hành kiểm tra, cây nào chết phải cấy dặm ngay, đảm bảo mỗi bầu có 1 cây sinh trưởng và phát triển tốt.

Nhổ hết cỏ trong bầu và quanh luống, kết hợp với xới nhẹ, phá váng bằng một que nhỏ, sâu 5 – 10 mm, xới xa gốc, tránh làm cây bị tổn thương, trung bình 10 – 15 ngày/lần.

Sau khi cấy được 2 tháng đến trước khi trồng 1tháng, nếu cây sinh trưởng kém thì tiến hành bón phân vô cơ. Dùng phân NPK (loại N:P:K = 5:10:3) hòa với nước nồng độ 0.5 % để tưới với liều lượng 2.5 lít/m², mỗi lần tưới cách nhau từ 15 – 20 ngày cho đến khi cây sinh trưởng bình thường.

Tưới phân bằng ô doa lỗ nhỏ vào sáng sớm hoặc chiều tối, sau đó phải tưới rửa lá cho cây con bằng nước lã sạch (2.5 lít/m²) đề phòng táp lá. Không tưới phân vào ngày nắng gắt, tốt nhất tưới vào những ngày râm mát hoặc mưa phùn.

Cây Thông Caribe khi còn là giống con, từ 3 đến 4 tháng tuổi thì tiến hành đảo bầu kết hợp với việc phân loại cây để chăm sóc. Sau khi đảo bầu cần tưới đẫm nước, chỉ đảo bầu vào những ngày râm mát hoặc có mưa nhỏ. Trước khi trồng 10 – 15 ngày, cần đảo bầu lần cuối để tuyển chọn và huấn luyện cây trước khi mang đi trồng.

Phải theo dõi cây con thường xuyên để phát hiện bệnh kịp thời. Nếu phát hiện bệnh rơm lá thông, phải ngừng tưới nước và dùng Boocđô với nồng độ 1 %, liều lượng 1 lít/4 – 6 m², phun 2 ngày 1 lần cho đến khi hết bệnh.

Tham khảo thêm: Để có thêm kiến thức và thông tin về cách trồng, chăm sóc cũng như một số Kỹ thuật trồng cây Thông Caribê

Dùng Viben C nồng độ 0.3% liều lượng 0.3 lít/m² phun 2 tuần 1 lần cho tháng đầu tiên để phòng bệnh thối cổ rễ. Khi phát hiện bệnh phải ngừng tưới nước, xới cỏ phá váng cho bầu đất khô ráo, loại bỏ cây có bệnh ra khỏ vườn ươm, dùng Viben C nồng độ 0.3%, liều lượng 0.3 lít/m2 phun 3 ngày 2 lần cho tới khi hết bệnh.

Khi phát hiện có chuột, chim phá hoại cần phải đặt bẫy để xua đuổi. Nếu có kiến, dế xâm hại thì dùng thuốc Basurin 10H hoặc 20H trộn với đất bột rắc lên luống.

Tiêu chuẩn cây con: Cây được ươm 6 – 7 tháng, trường hợp đặc biệt 8 – 10 tháng, có đường kính cổ rễ 0.25 – 0.30 cm, cao 25 – 40 cm, tỷ lệ lá trưởng thành (lá thật) chiếm 15 – 20 %, xanh tốt, phát triển cân đối, không cong quẹo, sâu bệnh, không bị cụt ngọn.

Ban Khoa học & Kỹ thuật Giống cây trồng – HecWin.com

Cây Thông Caribê là loài lá kim. Tên khoa học: Pinus caribaea. Họ thực vật: Thông (Pinaceae). 1. Đặc điểm hình thái Thông Caribe là loài lá kim, thường có màu xanh, cây gỗ lớn, cao tới 30 - 45 m, đường kính đạt tới 60 - 80 cm. Thân…

Đánh giá của cộng đồng

Mức Thứ Hạng Hiện Tại

Có giá trị

Bạn có thể chọn nút bên dưới. Để hòa nhịp cùng với cuộc sống của cộng đồng bà con nông dân Việt Nam! Để dễ dàng đối thoại trực tiếp, nhận được những lời tư vấn, cố vấn kiến thức cặn kẻ và chuyên sâu từ các Kỹ sư giỏi & những Chuyên gia Nông - Lâm nghiệp của HecWin.com

Like
Người dùng đánh giá: 4.9 ( 1 phiếu)
70